Nhân ngày Mother's Day, tìm hiểu chữ "Mother"

GS. Nguyễn Hữu Phước

Bà: MẸ VIỆT NAM đã được ca tụng nhiều trong sách qua văn, thơ, trong âm nhạc qua các bài hát, các CD v.v. Do đó ba chữ  “MẸ VIỆT NAM” thôi cũng tha thiết, thân thương lắm rồi.   Nhưng đêm nay Anh hãy nói cho em nghe về chữ “mother” trong tiếng Anh/Hoa Kỳ .  Anh nói theo kiểu“quốc văn giáo khoa thư cũng được” để em khảo sát xem tiếng Anh của Anh có mòn theo thời gian không. . . .
Ông:  Hôm nay Anh có lời yêu cầu là em không được hỏi câu nào hết.

Vài chữ về Mẹ tại Hoa Kỳ

Mother’s Day: Nhiều quốc gia trên thế giới có ngày Vinh Danh Mẹ.  Hoa Kỳ, Australia và Canada qui định ngày Chủ Nhật thứ nhì của tháng May.  Nhưng Anh Quốc (United Kingdom - UK) chọn Chủ nhật thứ 4 của mùa Chay (4th Sunday of Lent, theo Kitô Giáo).  Ngày lễ Mothering Day nầy của UK, cũng dùng làm ngày “Mother’s Day”. Ngày nầy thay đổi theo Lịch Trăng (lunar calendar) vì Mùa Chay và những ngày liên hệ đến Lễ Phục Sinh đều tính theo Lịch Trăng, mặc dầu Dương Lịch phát xuất từ Kitô giáo La Mã (Công Giáo).

Vài chữ Anh đặc biệt liên hệ đến chữ mother

Mother: ngoài nghĩa mẹ và những gì liện quan đến đức tính bản năng của người mẹ, (nhiều chữ), mother còn có nghĩa sáng tác, chế tác v.v.   

Ngoài ra còn có:
Mother-in-law: Mẹ chồng hay mẹ vợ.
Mother-in-law’s-tongue: tên một loại cây bên Phi Châu (Africa).
Mother Lode:  Một địa danh trong vùng núi Sierra Nevada, California.
Motherwell: Môt địa danh ở Scottland.
Mother Goose: Tên của một tác giả của bộ sưu tập về nursery rhymes xuất bản lần đầu ở Luân Đôn (London) vào năm 1760.
Mother hen: một người đảm nhiệm một vai trò bảo vệ thái quá về mẫu tính (a person who assumes an overly protective maternal attitude.)
Motherland: Quê hương, quê cha đất tổ.
Mothering Sunday: Ngày lễ của Kitô giáo. Hầu hết các quốc gia Âu Châu đều mừng lễ nầy vào ngày Chủ Nhật thứ tư (4th Sunday) của Mùa Chay (Lent).
Mother lode: mạch máu chánh, nguồn tiếp liệu chánh.
Mother tongue: tiếng mẹ đẻ; ngôn ngữ chánh phát xuất ra một số ngôn ngữ khác.
Mother wit: trí khôn, thông minh, lẽ phải.
Motherhouse: Nhà của Mẹ Bề Trên của các Nữ Tu (Kitô giáo); nhà nguyên thủy của một giòng tu.
Mother Superior: Mẹ Bề Trên, người nữ tu có nhiệm vụ quản trị một tu viện hay một dòng tu trong hệ thống các nữ tu sĩ Kitô giáo.
Mother Teresa: tên của một vị nữ tu nổi tiếng trong việc hiến thân phục vụ người nghèo ở Ấn Độ (India).  Bà được giải Nobel Hoà Bình năm 1979.
Mother Maria: Đức mẹ Maria, Mẹ của chúa Jêsu Kitô. Tùy theo sự hiển linh, Đức Mẹ Maria còn có nhiều tên hiệu theo địa phương: Đức Mẹ La Vang, Việt Nam; Đức Mẹ Lộ Đức (Lourdres), Pháp; Đức Mẹ Fatima, Bồ Đào Nha = Portugal v.v. 
 
Vài Chữ Mother Khác trong Pháp Luật Hoa Kỳ (HK)

Ở HK trong danh từ pháp luật phân biệt nhiều loại mẹ.  Những cơ quan sau đây thường dùng những danh từ nầy:  Tòa Án Gia Đình – Family Court; Tòa Án Thiếu Nhi – Children Court; Văn Phòng Truy Tố (Attorney’s Office) Liên Bang, Tiểu Bang, Quận Hạt – County, và Thành Phố -City; và các Nha Cảnh Sát trực thuộc;  Cơ quan An Sinh Thiếu Nhi (còn có tên là Cơ Quan Bảo Vệ Trẻ - Children Welfare Agencies)  và những cơ sở cung cấp các dịch vụ liên quan đến an sinh trẻ em:

Biological mother = mẹ đẻ = mẹ ruột hay theo Hán Việt (HV) là thân mẫu (mẫu thân)  = người mẹ về phương diện sinh học, có cùng một gene (hay DNA) với người con. Chữ mẹ ruột ai cũng hiểu nhưng phải chú thích vì về phương diện pháp lý có nhiều loại mẹ lắm, ngoài mẹ ruột.

Adoptive mother = Mẹ nuôi = dưỡng mẫu = người mẹ, không phải mẹ ruột, nhưng nhận một đứa trẻ làm con và con nuôi hưởng tất cả quyền lợi theo pháp lý (có tòa án chuẩn nhận), và người con nầy là adopted child.

Foster mother = Mẹ nuôi tạm = chỉ người mẹ nuôi con tạm, nuôi giùm cho cha mẹ ruột (vì lý do gì đó cha mẹ ruột không thể giữ được) theo thu xếp của Cơ quan Bảo vệ Trẻ Em, hoặc lệnh Tòa án. Họ phải có license hay giấy phép hành nghề làm foster mother, sau một khóa huấn luyện của Cơ quan Bảo Vệ Trẻ Em. Điều kiện để có giấy hành nghề thay đổi tùy tiểu bang.

Step mother = Mẹ kế = khi mẹ ruột hay mẹ nuôi chết, cha ruột cưới vợ khác, có hôn thú; người con gọi bà đó là mẹ kế (HV: kế mẫu) = được Pháp lý xem như mẹ ruột.

De facto mother = Mẹ trên thực tế:  Vì một lý do gì đó, mẹ ruột, không trực tiếp nuôi dưỡng con. Nhưng một người đàn bà khác nuôi dưỡng đứa con trong nhiều năm liền như là một người mẹ, người đó được gọi là người mẹ trên thực tế.

God Mother = Mẹ đỡ đầu hay Mẹ tinh thần: Trong lễ rửa tội cho con trai theo Kitô giáo HK/ VN) cha mẹ ruột nhờ một người đàn ông khác làm cha đỡ đầu (god father) cho con mình. Đây chỉ là người cha tinh thần thôi, không có trách nhiệm về nuôi dưỡng. Vợ của người cha đỡ đầu nầy là Mẹ đỡ đầu God Mother của đứa bé.  Đứa bé lấy tên thánh của cha đỡ đầu làm tên thánh của mình.  Người mẹ cũng đỡ đầu cho trẻ em phái nữ khi rửa tội.

Legal guardian/Mother = Người đàn bà được cha mẹ chánh thức của đứa trẻ ủy quyền trông nom đứa trẻ thay cho cha mẹ với một tờ giấy ủy quyền cho làm giám hộ, có thị thực chữ ký hoặc có án lệnh của Tòa án, tùy nơi và tùy trường hợp.

Surrogate mother:   Theo web “your dictionary.com”: A woman who bears a child for a couple that is unable to have children. Upon the child’s birth, the surrogate mother gives up all rights and responsibilities to the child. (Tạm dịch: Người đàn bà mang thai dùm cho một cặp vợ chồng không thể có con. Khi đứa bé chào đời, người surrogate mother không còn quyền hạn và trách nhiệm nào về đưa bé.) Có luật lệ rất chi tiết về việc ký giao kèo giữa người “Mẹ mang thai dùm” và cặp vợ chồng liên hệ, để tránh việc buôn bán hài nhi.

Chữ “MẸ” Hoa Kỳ khá phức tạp.  Còn chữ MẸ của Việt Nam thì sao?  Thôi, để Anh có câu chót: Chúc các Bà MẸ VIỆT NAM được luôn hạnh phúc trong vai trò người Mẹ. Em nghĩ sao về các định nghĩa trên?

Tội nghiệp Ông.  Bà đã yên giấc từ lâu mà Ông không biết.  Khi biết sự thật sau câu hỏi cuối, Ông phì cười “khe khẽ”: đúng là quê một cục.  Nhưng Ông cảm thấy tâm thần thư thái. Ông mừng lắm, rút lui có trật tự về phòng Ông.
 
 03-019-2013 NHP

[Trở lại trang trước]

Tìm Kiếm

Cách Sử Dụng Trang kieumauthuduc.org

Free business joomla templates